SAOMI
Menu

Lịch sử

Đăng nhập để thấy các lá số bạn đã xem.

Cửa hàngGói thành viên · bảng giáNhận điểm miễn phíKiến thức
Giao diệnTím nhạt

Thư viện · Chín truyền thống

Hình minh họa

Mỗi hình thuộc về một bài: nhìn quan hệ trước, rồi đọc phần suy ra.

  • Vị trí của bốn trụ và Nhật chủTrụ nămNăm sinhThiên canĐịa chiTrụ thángTháng theo tiếtThiên canĐịa chiTrụ ngàyNgày sinhThiên canĐịa chiTrụ giờCanh giờThiên canĐịa chiNhật chủ = “tôi”Tám chữ = bốn Thiên can + bốn Địa chi (Bát tự)Mọi chữ khác được đọc theo quan hệ với Nhật chủ
    VI-001 · Vị trí của bốn trụ và Nhật chủ. Bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ, mỗi trụ một Thiên can và một Địa chi; Thiên can của trụ ngày là Nhật chủ.

    VI-001 · Đọc bài: Lần đầu xem Bát tự: làm quen Tứ trụ và Nhật chủ

  • Mười hai tiết và mười hai thángMột năm24 tiết khíDầnLập xuânMãoKinh trậpThìnThanh minhTỵLập hạNgọMang chủngMùiTiểu thửThânLập thuDậuBạch lộTuấtHàn lộHợiLập đôngTýĐại tuyếtSửuTiểu hànTiết: đổi tháng Bát tựTrung khí: giữa tháng, không dùng làm mốc đổi tháng
    VI-002 · Mười hai tiết và mười hai tháng. Vòng hai mươi bốn tiết khí xen kẽ tiết và trung khí; Bát tự chỉ đổi tháng ở các tiết.

    VI-002 · Đọc bài: Vì sao trụ tháng phải xem tiết khí? Phân biệt “tiết” và “trung khí”

  • Hai vòng sinh và khắc của ngũ hànhMộcHỏaThổKimThủyTương sinh (nuôi dưỡng)Tương khắc (chế ngự, cách một hành)
    VI-003 · Hai vòng sinh và khắc của ngũ hành. Vòng ngoài theo chiều kim đồng hồ là tương sinh; các đường nối trong hình sao là tương khắc.

    VI-003 · Đọc bài: Ngũ hành sinh khắc: hiểu quan hệ, không chỉ thuộc thứ tự

  • Tàng can trong ba Địa chiĐịa chi TýQuýbản khíĐịa chi DầnGiápbản khíBínhtrung khíMậudư khíĐịa chi SửuKỷbản khíQuýtrung khíTândư khíChiều cao khối chỉ minh họa thứ bậc: bản khí là chữ chủ, trung khí và dư khí là chữ phụ.
    VI-004 · Tàng can trong ba Địa chi. Mỗi Địa chi chứa từ một đến ba Thiên can: bản khí là chữ chủ, các chữ còn lại là trung khí và dư khí.

    VI-004 · Đọc bài: Tàng can: Địa chi chứa những Thiên can nào?

  • Cán cân của thân vượng và thân nhượcSinh phùẤn tinh + Tỷ kiếp(nuôi, trợ lực)Tiết hao · chế ngựThực thương + Tài + Quan sát(phát ra, lấy đi, đè xuống)Thân vượng hay thân nhược là kết quả của cán cânNghiêng về bên nào cũng cần xét độ mạnh của từng hành và mùa sinh
    VI-008 · Cán cân của thân vượng và thân nhược. Một bên là lực sinh phù Nhật chủ, bên kia là lực tiết hao hoặc chế ngự; thân vượng hay nhược là kết quả cân giữa hai bên.

    VI-008 · Đọc bài: Thân vượng và thân nhược: hãy nói rõ ai mạnh hay yếu, trong điều kiện nào

  • Mười thần quay quanh Nhật chủNhật chủẤnChính ấn · Thiên ấnsinh ra Nhật chủQuan sátChính quan · Thất sátkhắc Nhật chủTàiChính tài · Thiên tàiNhật chủ khắcThực thươngThực thần · Thương quanNhật chủ sinh raTỷ kiếpTỷ kiên · Kiếp tàicùng hành
    VI-005 · Mười thần quay quanh Nhật chủ. Năm nhóm quan hệ với Nhật chủ, mỗi nhóm chia hai theo cùng hay khác âm dương.

    VI-005 · Đọc bài: Thập thần là gì? Bắt đầu từ quan hệ với Nhật chủ

  • Hợp và xung trên vòng Địa chiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiLục xung: hai chi đối nhauTam hợp: bốn tam giác đều
    VI-006 · Hợp và xung trên vòng Địa chi. Lục xung là sáu đường kính của vòng; tam hợp tạo bốn tam giác đều.

    VI-006 · Đọc bài: Lục hợp, tam hợp và tam hội: trước hết xem thành viên tạo thành thế nào

  • Các đại vận nối tiếp theo tuổiVận 110 năm8Vận 210 năm18Vận 310 năm28Vận 410 năm38Vận 510 năm48Vận 610 năm58Vận 710 năm68Vận 810 năm780Trước khởi vậnĐại vận nối nhau theo tuổiSố ở dưới là tuổi bắt đầu mỗi vận (ví dụ khởi vận lúc 8 tuổi)Mỗi vận một cặp Can Chi, tiến hoặc lùi từ trụ thángChiều tiến hay lùi tùy âm dương của năm sinh và giới tính
    VI-007 · Các đại vận nối tiếp theo tuổi. Mỗi đại vận kéo dài mười năm, bắt đầu từ tuổi khởi vận và nối nhau theo thứ tự Can Chi.

    VI-007 · Đọc bài: Đại vận được xếp thế nào: trước hết phân thuận nghịch, rồi tính khởi vận lúc mấy tuổi

  • Mười hai cung của lá số Tử viTýPhu thêSửuHuynh đệDầnMệnhMãoPhụ mẫuThìnPhúc đứcTỵĐiền trạchNgọQuan lộcMùiNô bộcThânThiên diDậuTật áchTuấtTài bạchHợiTử tứcVí dụ: cung Mệnh ở DầnTên cung đi ngược chiều kim đồng hồ
    VI-009 · Mười hai cung của lá số Tử vi. Mười hai cung xếp theo vòng Địa chi; tên cung đi ngược chiều kim đồng hồ từ cung Mệnh (ví dụ: Mệnh ở Dần).

    VI-009 · Đọc bài: Mười hai cung bàn những chuyện gì? Từ tên cung đến bản đồ câu hỏi

  • Tam phương tứ chínhTýPhu thêSửuHuynh đệDầnMệnhchính cungMãoPhụ mẫuThìnPhúc đứcTỵĐiền trạchNgọQuan lộctam hợpMùiNô bộcThânThiên diđối cungDậuTật áchTuấtTài bạchtam hợpHợiTử tứcBốn cung cùng xét
    VI-010 · Tam phương tứ chính. Từ một cung (chính cung) lấy cung đối diện và hai cung tam hợp: bốn cung cùng được xét.

    VI-010 · Đọc bài: Tam phương tứ chính là gì? Từ một cung, tìm bốn cung phải xét cùng nhau

  • Hoàng đạo nhiệt đới và hằng tinhNhiệt đới 0°tại điểm Xuân phânHằng tinh 0°theo các ngôi saoChênh khoảng 24°(gần bằng một cung hoàng đạo)Cùng mười hai cung 30°, khác nhau ở điểm bắt đầu đo
    VI-014 · Hoàng đạo nhiệt đới và hằng tinh. Hai hệ cùng chia vòng hoàng đạo thành mười hai cung nhưng đặt điểm 0° ở hai chỗ lệch nhau khoảng 24°.

    VI-014 · Đọc bài: Hoàng đạo nhiệt đới và hằng tinh: vì sao “cung” không trùng “chòm sao”

  • Nhà chia đều và nhà chia không đều123456789101112123456789101112Nhà chia đềuMỗi nhà đúng 30°Nhà chia không đềuĐộ rộng đổi theo giờ và nơi sinh
    VI-013 · Nhà chia đều và nhà chia không đều. Hai cách cắt vòng hoàng đạo thành mười hai nhà: mỗi nhà 30°, hoặc độ rộng khác nhau theo thời điểm và nơi sinh.

    VI-013 · Đọc bài: Các hệ nhà: nhà cả cung và Placidus khác nhau ở đâu?

  • Bốn trục và mười hai nhà của lá số sao123456789101112Asccung mọcDsccung lặnMCthiên đỉnhICthiên để
    VI-011 · Bốn trục và mười hai nhà của lá số sao. Đường chân trời nối cung mọc (Asc) và cung lặn (Dsc); đường kinh tuyến nối Thiên đỉnh (MC) và Thiên để (IC).

    VI-011 · Đọc bài: Bốn trục của lá số: cung mọc, cung lặn, giữa trời và thiên để

  • Góc chiếu và khoảng cho phépHợp 0°Lục hợp 60°Vuông 90°Tam hợp 120°Đối 180°Vùng tô quanh mỗi góc là khoảng cho phép (orb): lệch trong khoảng đó vẫn tính là góc chiếu
    VI-012 · Góc chiếu và khoảng cho phép. Các góc 0°, 60°, 90°, 120°, 180° giữa hai điểm trên hoàng đạo; vùng tô quanh mỗi góc là khoảng cho phép (orb).

    VI-012 · Đọc bài: Góc chiếu và độ lệch cho phép (orb): vì sao 62° vẫn có thể là lục hợp

  • Tam phương tứ chínhTýPhu thêSửuHuynh đệDầnMệnhchính cungMãoPhụ mẫuThìnPhúc đứcTỵĐiền trạchNgọQuan lộctam hợpMùiNô bộcThânThiên diđối cungDậuTật áchTuấtTài bạchtam hợpHợiTử tứcBốn cung cùng xét
    VI-010 · Tam phương tứ chính. Từ một cung (chính cung) lấy cung đối diện và hai cung tam hợp: bốn cung cùng được xét.

    VI-010 · Đọc bài: Cung trong Tử vi và nhà trong Chiêm tinh: hai cách chia đời sống thành mười hai phần

Góp ý cho SAOMI

Chỗ dùng chưa tiện, tính năng muốn có mà chưa có, đoạn giải đọc chưa chuẩn — bạn cứ viết ở đây. Chúng tôi đọc từng ý và sửa ngay được chỗ nào thì sửa.

SAOMI · Đăng nhập

Đăng nhập

Đăng nhập để lưu các lá số bạn xem và đọc tiếp lần sau.

✓ Lưu các lá số bạn xem vào lịch sử của tài khoản

Xem lá số vẫn miễn phí · Đăng nhập không mất phí

Tiếp tục nghĩa là bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Quyền riêng tư.

hoặc dùng email

Đã có tài khoản? Cứ tiếp tục là được, không cần phân biệt đăng ký hay đăng nhập.